nhồi sọ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tuyên truyền, giáo dục một cách cưỡng bức và áp đặt đến mức khiến người nghe phải tin theo một cách mù quáng, không còn khả năng suy xét, phản biện.
- Truyền đạt kiến thức vượt quá khả năng tiếp thu của người học, theo cách nhồi nhét, không quan tâm đến việc họ có hiểu hay không.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Một số chế độ độc tài thường sử dụng phương pháp nhồi sọ để kiểm soát tư tưởng người dân.
- Giáo viên không nên nhồi sọ học sinh bằng một khối lượng bài vở khổng lồ trước kỳ thi.
- Những thông tin tuyên truyền đó chỉ nhằm mục đích nhồi sọ công chúng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị nhồi sọ": trạng thái bị ảnh hưởng bởi sự tuyên truyền, giáo dục cưỡng ép.
- Anh ta đã bị nhồi sọ từ nhỏ nên giờ không còn khả năng tư duy độc lập.
- "hành động nhồi sọ": chỉ toàn bộ quá trình hoặc hành vi cố ý áp đặt tư tưởng.
- Hành động nhồi sọ của họ đã bị dư luận lên án mạnh mẽ.
Biến thể và từ gần giống
- Sự nhồi sọ (danh từ): chỉ hành động hoặc hiện tượng nhồi sọ.
- Sự nhồi sọ tư tưởng trong thời gian dài sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng.
- Nhồi nhét (động từ): nhét quá nhiều thứ (kiến thức, đồ vật) một cách thô bạo, thường dùng trong ngữ cảnh học tập.
- Học sinh phải nhồi nhét quá nhiều công thức trong một thời gian ngắn.
Từ đồng nghĩa
- Tẩy não: khái niệm gần nghĩa, thường chỉ việc làm thay đổi hoàn toàn nhận thức, tư tưởng của ai đó bằng các biện pháp có hệ thống và cưỡng chế.
- Áp đặt: bắt buộc người khác phải nghe theo ý mình.
- Tuyên truyền cưỡng bức: hoạt động tuyên truyền mang tính bắt buộc, không cho phép phản biện.
Các cụm từ liên quan
- Nhồi sọ tư tưởng: cụm từ thường dùng để nhấn mạnh việc áp đặt một hệ tư tưởng, quan điểm chính trị cụ thể.
- Các tổ chức cực đoan thường dùng chiêu bài nhồi sọ tư tưởng để lôi kéo thành viên mới.
- Nhồi sọ kiến thức: nhấn mạnh khía cạnh nhồi nhét thông tin, bài học vượt quá khả năng của người học.
- Phương pháp giáo dục nhồi sọ kiến thức đã lỗi thời và cần được thay đổi.
Thành ngữ liên quan
- "Nhồi chữ vào đầu": cách nói ví von, thường dùng trong môi trường giáo dục, chỉ việc dạy học theo lối nhồi nhét kiến thức một cách máy móc.
- Giáo dục không phải là việc nhồi chữ vào đầu học sinh, mà là dạy các em cách tư duy.
- đg. 1. Tuyên truyền cưỡng bách đến mức đối tượng phải mù quáng nghe theo. 2. Truyền thụ những tri thức trên khả năng hiểu biết và sức thu nhận của người học.